Ảnh ngẫu nhiên

Ngam_tho_Mua_xuan_nho_nho__Hong_Ngat.flv 354918141849339.jpg Colaido2.swf Ca dao ve tinh yeu que huong.flv Nhiungngoi sao xa.flv 10_co_gai_nga_ba_Dong_Loc__YouTube.flv SONG_NUOC_CA_MAU1.swf PhimChantaytaimatmieng.jpg 6_Trong_long_nguoi_me.mp3 Co_Be_Ban_Diem_Full__YouTube.flv Chieu_doi_doLy_Thai_Tomc_Tran_Thien_Tungwmv.flv Nha_nhac_cung_dinh_Hue__Ca_Hue_tren_Song_Huong.flv Ngam_Tho__Qua_Deo_Ngang__Ba_Huyen_Thanh_Quan.mp3 Nhung_gio_phut_cuoi_doi_Bac_Ho__phan_1.flv PhimCahuetrensong2.flv PhimThiMaulenchua.flv 0.Phim_Ho_Hue.flv Nhung_gio_phut_cuoi_doi_Bac_Ho__phan_2.flv Lao_Hac_ke_chuyen_ban_cau_vang1.flv

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bích Vân chào đón!

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thị Bích Vân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KSCLĐN 2014-2015

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Công Minh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:16' 29-08-2014
    Dung lượng: 52.0 KB
    Số lượt tải: 240
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GD&ĐT CHƠN THÀNH





    (Đề kiểm tra gồm 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
    NĂM HỌC 2014 – 2015

    Môn : Ngữ Văn
    Lớp : 6
    Ngày kiểm tra : 29/8/2014
    Thời gian làm bài : 90 phút
    
    
    Câu 1: (1 điểm) Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh họa mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao:
    a. Uống nước nhớ nguồn
    b. Lao động cần cù
    c. Đoàn kết
    d. Nhân ái
    Câu 2: (1 điểm) Trong chuỗi câu: ‘Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục.”
    (Theo Nguyên Ngọc – Tiếng Việt lớp 5, tập 2)
    a. Câu in đậm liên kết với câu trước nó bằng cách nào? Chỉ rõ từ ngữ có tác dụng liên kết.
    b. Dấu phẩy dùng trong câu in đậm có tác dung gì?
    Câu 3: (2 điểm) Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh. Chỉ rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế của một câu ghép?
    a. Vì bạn An không thuộc bài …
    b. … thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
    c. … nhưng bạn Minh vẫn đến trường đúng giờ.
    d. Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, …
    Câu 4: (1 điểm)Trong bài Sang năm con lên bảy, nhà thơ Vũ Đình Minh có viết:
    Đi qua thời ấu thơ
    Bao điều bay đi mất
    Chỉ còn trong đời thật
    Tiếng người nói với con
    Hạnh phúc khó khăn hơn
    Mọi điều con đã thấy
    Nhưng là con giành lấy
    Từ hai bàn tay con.
    (Tiếng Việt lớp 5, tập 2)
    Qua đoạn thơ, tác giả muốn nói với con điều gì khi con lớn lên và từ giã tuổi ấu thơ? Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu trình bày cảm nhận của mình về điều ấy.
    Câu 5: (5 điểm) Hãy tả một người đã để lại cho em nhiều tình cảm sâu sắc.

    ------Hết ------
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: Tiếng Việt - lớp 6

    Câu 1: (1 điểm) HS minh họa mỗi truyền thống đã cho bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao. (Mỗi câu đúng 0,25 đ)
    Ví dụ:
    a. Uống nước nhớ nguồn: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    b. Lao động cần cù: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
    c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
    d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân
    (HS có thể lấy những câu khác nhưng phải đúng với chủ đề đã cho)
    Câu 2: (1 điểm) HS xác định được:
    a. Câu in đậm liên kết với câu trước nó bằng cách thế từ ngữ (0,25 đ). Từ ngữ có tác dụng liên kết là từ nó (0,25 đ).
    b. Dấu phẩy dùng trong câu in đậm có tác dụng ngăn cách các vế trong câu ghép (0,5 đ)
    Câu 3: (2 điểm) HS thêm đúng vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh (0,25 đ). Chỉ rõ mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép (0,25 đ).
    Ví dụ:
    a. Vì bạn An không thuộc bài nên bạn An bị điểm kém.
    (Quan hệ nguyên nhân - kết quả)
    b. Hễ bạn Tuấn nói thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
    (Quan hệ điều kiện - kết quả)
    c. Mặc dù trời mưa nhưng bạn Minh vẫn đến trường đúng giờ.
    (Quan hệ tương phản)
    d. Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh cho đồi núi cao bấy nhiêu.
    (Quan hệ hô ứng)
    (HS có thể thêm các vế câu khác nhau nhưng phải đúng với quan hệ giữa các vế câu)
    Câu 4: (1 điểm)
    Yêu cầu:
    - HS trình bày cảm nhận nội dung đoạn thơ bằng một đoạn văn từ 3 đến 5 câu với cách trình bày mạch lạc, rõ ràng, ngôn ngữ trong sáng, giàu hình ảnh. (0,25 đ)
    - HS có thể cảm nhận nội dung đoạn thơ qua các ý:
    + Người cha muốn nói với con: khi lớn lên và từ giã thời thơ ấu, con sẽ bước vào cuộc đời thực với
     
    Gửi ý kiến